Ván cốp pha phim 18mm

Thông Số Kỹ Thuật

TÍNH CHẤT THÔNG SỐ
Lớp mặt ván trước Dynea nâu keo WBP – Phenolic
Lớp mặt ván sau Dynea nâu keo WBP – Phenolic
Lõi ván Gỗ cứng, gỗ rừng(Cao su, bạch đàn, điều)
Kích thước 1220 x 2440; 1250 x 2500; hoặc theo yêu cầu
Độ dày 12mm – 15mm – 18mm – 21mm
Dung sai ± 0.5mm
Độ ẩm ≤ 10
Tỉ trọng ≥ 650kg/m3
Loại keo WBP (Melamine)
Tiêu chuẩn SOMMA’s standard

Quy trình sản xuất

Tóm tắt sơ lượt quy trình sản xuất cốp pha phim
– Chọn lọc nguyên liệu
– Lăng keo lên bề mặt nguyên liệu
– Chuẩn hoá phôi ván bằng xếp lớp bằng chuyền
– Ép định hình phôi gỗ
– Ép nóng
– Xử lý bề mặt phôi ván, chà nhám, cắt cạnh ván.
– Phủ phim 2 bề mặt ván.

Ứng dụng của sản phẩm

Ván ép phủ phim được sử dụng làm ván khuôn trong các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng. Nó có nhiều ưu điểm so với các sản phẩm truyền thống như:
+ Bề mặt bê tông phẳng hoàn toàn, không cần vữa sau khi đúc. Mật độ ánh sáng, di động, dễ dàng để cài đặt. Tiết kiệm chi phí lao động và rút ngắn tiến độ dự án.
+ Không thấm nước, tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao.
+ Ván ép bao gồm nhiều lớp ván lạng ( veneer) được ép nóng từ 2-3 lần với keo dán chịu nhiệt (WBP) giúp tăng độ đàn hồi, độ cứng của ván ép và khả năng làm việc trong điều kiện ẩm ướt ngoài trời.
+ Film là màng dán keo phenol để làm cho bề mặt nhẵn, ít trầy xước và bảo vệ việc sử dụng ván ép. Lõi ván ép đang sử dụng gỗ cứng trồng.

Tính năng, đặc điểm

– Ván ép phim được sản xuất từ loại gỗ cứng, đạt chất lượng cao cấp mang đến độ ỗn định chắc chắn cho những người dùng

– Lõi ván ép đang sử dụng gỗ cây trồng

– Ván ép phim bao gồm nhiều lớp, được sử lý qua quy trình ép định hình, ép nóng 2 đến 3 lần với sự kết dính của keo chống nước, giúp tăng độ đàn hồi, độ cứng của sản phẩm cùng với khả năng chịu đựng được áp lực mạnh trong điều kiện thời tiết ngoài trời.

Ván cốp pha phim 15mm

Thông Số Kỹ Thuật

TÍNH CHẤT THÔNG SỐ
Lớp mặt ván trước Dynea nâu keo WBP – Phenolic
Lớp mặt ván sau Dynea nâu keo WBP – Phenolic
Lõi ván Gỗ cứng, gỗ rừng(Cao su, bạch đàn, điều)
Kích thước 1220 x 2440; 1250 x 2500; hoặc theo yêu cầu
Độ dày 12mm – 15mm – 18mm – 21mm
Dung sai ± 0.5mm
Độ ẩm ≤ 10
Tỉ trọng ≥ 650kg/m3
Loại keo WBP (Melamine)
Tiêu chuẩn SOMMA’s standard

Quy trình sản xuất

Tóm tắt sơ lượt quy trình sản xuất cốp pha phim
– Chọn lọc nguyên liệu
– Lăng keo lên bề mặt nguyên liệu
– Chuẩn hoá phôi ván bằng xếp lớp bằng chuyền
– Ép định hình phôi gỗ
– Ép nóng
– Xử lý bề mặt phôi ván, chà nhám, cắt cạnh ván.
– Phủ phim 2 bề mặt ván.

Ứng dụng của sản phẩm

Ván ép phủ phim được sử dụng làm ván khuôn trong các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng. Nó có nhiều ưu điểm so với các sản phẩm truyền thống như:
+ Bề mặt bê tông phẳng hoàn toàn, không cần vữa sau khi đúc. Mật độ ánh sáng, di động, dễ dàng để cài đặt. Tiết kiệm chi phí lao động và rút ngắn tiến độ dự án.
+ Không thấm nước, tái sử dụng nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao.
+ Ván ép bao gồm nhiều lớp ván lạng ( veneer) được ép nóng từ 2-3 lần với keo dán chịu nhiệt (WBP) giúp tăng độ đàn hồi, độ cứng của ván ép và khả năng làm việc trong điều kiện ẩm ướt ngoài trời.
+ Film là màng dán keo phenol để làm cho bề mặt nhẵn, ít trầy xước và bảo vệ việc sử dụng ván ép. Lõi ván ép đang sử dụng gỗ cứng trồng.

Tính năng, đặc điểm

– Ván ép phim được sản xuất từ loại gỗ cứng, đạt chất lượng cao cấp mang đến độ ỗn định chắc chắn cho những người dùng

– Lõi ván ép đang sử dụng gỗ cây trồng

– Ván ép phim bao gồm nhiều lớp, được sử lý qua quy trình ép định hình, ép nóng 2 đến 3 lần với sự kết dính của keo chống nước, giúp tăng độ đàn hồi, độ cứng của sản phẩm cùng với khả năng chịu đựng được áp lực mạnh trong điều kiện thời tiết ngoài trời.